Hướng dẫn đóng mã số thuế khi giải thể doanh nghiệp

Khi một doanh nghiệp tại Việt Nam quyết định giải thể, việc đóng mã số thuế là một bước quan trọng trong quy trình này. Mã số thuế là một yếu tố quan trọng cho việc thanh toán thuế và thực hiện các thủ tục liên quan đến thuế. Trong bài viết này, chúng tôi hướng dẫn đóng mã số thuế khi giải thể doanh nghiệp tại Việt Nam.

Thủ tục đóng mã số thuế khi giải thể doanh nghiệp
Thủ tục đóng mã số thuế khi giải thể doanh nghiệp

Đóng mã số thuế là gì ?

Đóng mã số thuế là thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế tại cơ quan quản lý thuế. Mã số thuế là một dãy số duy nhất được cấp cho người nộp thuế để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Cơ sở pháp lý quy định về giải thể doanh nghiệp

Cơ sở pháp lý quy định về giải thể doanh nghiệp bao gồm:

Tiết kiệm tối đa thời gian, chi phí, gửi ngay hồ sơ đến hộp thư: dvgiaminh@gmail.com

Hoặc nhấc máy lên, Gọi ngay cho chúng tôi: 0939 456 569 - 0936 146 055 (zalo).
  • Luật doanh nghiệp 2020 (Luật DN 2020): Quy định về các trường hợp giải thể doanh nghiệp, thủ tục giải thể doanh nghiệp, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp trong quá trình giải thể, trách nhiệm của doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp trong quá trình giải thể.
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật DN 2020: Quy định chi tiết về thủ tục giải thể doanh nghiệp, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp trong quá trình giải thể, trách nhiệm của doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp trong quá trình giải thể.
  • Thông tư 02/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp: Quy định về thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp.

Ngoài ra, một số văn bản pháp luật khác cũng có quy định liên quan đến giải thể doanh nghiệp, bao gồm:

  • Luật phá sản năm 2014.
  • Nghị định 102/2012/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập.
  • Thông tư 156/2020/TT-BTC hướng dẫn thi hành nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, chứng từ.

Các trường hợp doanh nghiệp bị đóng mã số thuế

Theo quy định tại Điều 13 Thông tư 105/2020/TT-BTC, doanh nghiệp bị đóng mã số thuế trong các trường hợp sau:

  • Chấm dứt hoạt động hoặc giải thể, phá sản.
  • Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trên 12 tháng và không đăng ký hoạt động trở lại.
  • Vi phạm các quy định về thuế.

Chấm dứt hoạt động hoặc giải thể, phá sản

Doanh nghiệp bị đóng mã số thuế khi chấm dứt hoạt động hoặc giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp bị đóng mã số thuế khi bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trên 12 tháng và không đăng ký hoạt động trở lại

Doanh nghiệp bị đóng mã số thuế khi không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trên 12 tháng và không đăng ký hoạt động trở lại.

Vi phạm các quy định về thuế

Doanh nghiệp bị đóng mã số thuế khi vi phạm các quy định về thuế, cụ thể như sau:

  • Không nộp hồ sơ đăng ký thuế theo quy định.
  • Nộp hồ sơ đăng ký thuế chậm so với thời hạn quy định.
  • Không thực hiện đúng thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
  • Không nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định.

Để tránh bị đóng mã số thuế, doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện đúng các quy định về thuế.

Chưa hoàn thành thủ tục đóng mã số thuế có bị phạt không ?

Theo quy định tại Điều 27 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp không thực hiện đúng thủ tục đóng mã số thuế sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng. Mức phạt cụ thể tùy thuộc vào hành vi vi phạm, cụ thể như sau:

  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không nộp hồ sơ đăng ký thuế theo quy định.
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ đăng ký thuế chậm so với thời hạn quy định.
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Ngoài ra, doanh nghiệp còn bị buộc phải nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định.

Ví dụ: Doanh nghiệp không nộp hồ sơ đăng ký thuế khi giải thể doanh nghiệp. Trong trường hợp này, doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt (nếu có) cho cơ quan thuế.

Để tránh bị phạt, doanh nghiệp cần thực hiện đúng thủ tục đóng mã số thuế khi giải thể doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:

  • Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt (nếu có) trước khi được đóng mã số thuế.
  • Nộp hồ sơ đóng mã số thuế đúng thời hạn quy định.
  • Nộp hồ sơ đóng mã số thuế đầy đủ, hợp lệ.

Doanh nghiệp có thể tham khảo thêm quy định về thủ tục đóng mã số thuế tại Thông tư 105/2020/TT-BTC.

Hướng dẫn đóng mã số thuế khi giải thể doanh nghiệp

Thủ tục chấm dứt mã số thuế khi doanh nghiệp giải thể
Thủ tục chấm dứt mã số thuế khi doanh nghiệp giải thể

Bước 1: Rà soát lại các báo cáo doanh nghiệp đã nộp bổ sung nếu bị thiếu

Bước 2: Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

Theo quy định tại khoản 1 điều 67 Luật quản lý thuế 2019:

Điều 67. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động

Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp doanh nghiệp giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Hồ sơ xin đóng mã số thuế khi doanh nghiệp giải thể được quy định tại điều 14 Thông tư 105/2020/TT-BTC, cụ thể như sau:

– Đối với tổ chức kinh tế, tổ chức khác (theo quy định tại điểm a, b, c, d, n Khoản 2 Điều 4 Thông tư 105/2020/TT-BTC)

  • Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT
  • Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế (bản gốc); hoặc công văn giải trình mất Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế;
  • Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan nếu tổ chức có hoạt động xuất nhập khẩu.
  • Và các giấy tờ khác như sau:

– Đối với đơn vị chủ quản, hồ sơ là một trong các giấy tờ sau: Bản sao quyết định giải thể, Bản sao quyết định chia, Bản sao hợp đồng hợp nhất, Bản sao hợp đồng sáp nhập, Bản sao quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ quan có thẩm quyền, Bản sao thông báo chấm dứt hoạt động, Bản sao quyết định chuyển đổi.

  • Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc đã được cấp mã số thuế 13 chữ số thì đơn vị chủ quản phải có văn bản thông báo chấm dứt hoạt động gửi cho các đơn vị phụ thuộc để yêu cầu đơn vị phụ thuộc thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.
  • Trường hợp đơn vị phụ thuộc chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhưng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Quản lý thuế
  • Các văn bản hướng dẫn thi hành thì đơn vị chủ quản có văn bản cam kết chịu trách nhiệm kế thừa toàn bộ khoản nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc gửi cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc và tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc với cơ quan thuế quản lý các nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc sau khi mã số thuế của đơn vị phụ thuộc đã chấm dứt hiệu lực.

– Đối với đơn vị phụ thuộc, hồ sơ là một trong các giấy tờ sau: Bản sao quyết định hoặc thông báo chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc, bản sao quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đối với đơn vị phụ thuộc của cơ quan có thẩm quyền.

– Đối với nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí, công ty mẹ – Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí; nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo quy định tại điểm đ, h Khoản 2 Điều 4 Thông tư này (trừ nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài được cấp mã số thuế theo quy định tại Điểm e Khoản 3 Điều 5 Thông tư này), hồ sơ là:

  • Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT
  • Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan nếu tổ chức có hoạt động xuất nhập khẩu.
  • Và 1 trong các giấy tờ sau: Bản sao bản thanh lý hợp đồng, hoặc bản sao văn bản về việc chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp tham gia hợp đồng dầu khí đối với nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí.

– Đối với hộ kinh doanh; cá nhân kinh doanh; địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại điểm i Khoản 2 Điều 4 Thông tư này, hồ sơ là:

  • Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT
  • Bản sao quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (nếu có).

Bước 4: Nộp hồ sơ giải thể đến cơ quan quản lý trực tiếp

Nộp hồ sơ giải thể đến cơ quan quản lý thuế trực tiếp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

Bước 5: Cơ quan thuế tiếp nhận và xử lý hồ sơ

– Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định, cơ quan quản lý thuế trực tiếp ban hành Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 17/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế.

Trường hợp cơ quan thuế nhận được hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản nhưng các đơn vị phụ thuộc chưa thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, thì cơ quan thuế ban hành Thông báo gửi cho đơn vị chủ quản, đơn vị phụ thuộc theo mẫu số 35/TB-ĐKT

– Phối hợp với cơ quan thuế quản lý khoản thu nơi người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước để quyết toán nghĩa vụ của người nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý khoản thu (nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, hóa đơn và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có)), xử lý bù trừ nghĩa vụ thuế hoặc hoàn trả theo quy định của pháp luật

– Thực hiện thủ tục bù trừ hoặc hoàn trả kiêm bù trừ đối với các nghĩa vụ của người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

– Đề nghị cơ quan Hải quan thực hiện xác nhận việc người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đối với hoạt động xuất nhập khẩu theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Thông tư của Bộ Tài chính quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

– Ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế với cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan thuế

Hoàn thành việc chuyển toàn bộ nghĩa vụ nợ thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước của đơn vị phụ thuộc sang đơn vị chủ quản, của đơn vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất sang đơn vị mới theo quy định tại điểm này.

Doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế khi có yêu cầu.

Giải thể công ty mất bao lâu

Trình tự và thủ tục đóng mã số thuế doanh nghiệp mới nhất
Trình tự và thủ tục đóng mã số thuế doanh nghiệp mới nhất

Dù rất khó để đưa ra con số cụ thể cho câu hỏi giải thể công ty mất bao lâu, nhưng chúng tôi vẫn sẽ cố gắng để giúp các bạn có được dự trù thời gian nhất định lo việc giải thể công ty của mình. Cụ thể:

– Việc làm thủ tục giải thể công ty thường sẽ mất khoảng 1 tuần nếu trong trường hợp mọi thứ đều thuận lợi.

– Tuy nhiên, cũng có thể sẽ lâu hơn, tức là mất từ 10-15 ngày, thậm chí là cả mấy tháng trời nếu có nhiều vấn đề phát sinh trong quá trình làm thủ tục giải thể như nợ thuế.

Bước 1: Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp

Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

  • Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
  • Lý do giải thể;
  • Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;
  • Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
  • Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Bước 2: Thanh lý tài sản của doanh nghiệp

Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.

Bước 3: Gửi thông báo giải thể doanh nghiệp

  • Gửi tới Sở Kế hoạch và đầu tư: làm thủ tục Công bố giải thể doanh nghiệp;
  • Gửi tới cơ quan Hải quan để làm thủ tục Xác nhận nghĩa vụ hải quan;
  • Gửi tới cơ quan bảo hiểm làm thủ tục chốt nghĩa vụ bảo hiểm, chốt sổ bảo hiểm;
  • Gửi tới Cơ quan thuế: Làm thủ tục quyết toán đóng cửa mã số thuế;
  • Gửi tới người lao động trong doanh nghiệp để bảo đảm quyền lợi người lao động;
  • Gửi quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.
  • Phải niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

Thời hạn gửi quyết định: Thời hạn 07 ngày kể từ ngày công ty ban hành quyết định giải thể doanh nghiệp.

Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của doanh nghiệp. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có).

Cơ quan Hải quan có trách nhiệm xác nhận nghĩa vụ hải quan cho doanh nghiệp;

Cơ quan thuế căn cứ theo hồ sơ quyết toán thuế của doanh nghiệp ra biên bản kiểm tra thuế và truyền dữ liệu sang Sở Kế hoạch và Đầu tư để doanh nghiệp tiếp thực hiện thủ tục đóng của mã số thuế và giải thể doanh nghiệp tại Kế hoạch và Đầu tư.

Bước 4: Công bố thông tin về việc giải thể doanh nghiệp

Đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

Hồ sơ công bố thông tin giải thể doanh nghiệp

  • Thông báo về việc giải thể;
  • Quyết định giải thể của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc giải thể doanh nghiệp.

Thời hạn nộp hồ sơ: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua quyết định giải thể.

Thời hạn giải quyết hồ sơ công bố quyết định giải thể: 03 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Cơ quan thực hiện: Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Bước 5: Xác nhận nghĩa vụ hải quan tại cơ quan hải quan

Sau khi doanh nghiệp đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp thì doanh nghiệp tiến hành gửi công văn tới Tổng cục Hải quan xin xác nhận nghĩa vụ hải quan để giải thể doanh nghiệp. Trong vòng 10 -15 ngày cơ quan Hải quan ra thông báo về tình trạng hồ sơ hải quan của doanh nghiệp.

Bước 6: Hoàn thành thủ tục đóng mã số thuế tại cơ quan thuế.

  • Gửi công văn xin giải thể doanh nghiệp lên Chi cục thuế (kèm bản sao công chứng Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế);
  • Gửi Công văn xin quyết toán thuế;
  • Đóng các loại thuế còn nợ;
  • Nộp phạt (nếu có).

Cơ quan thuế căn cứ theo hồ sơ quyết toán thuế của doanh nghiệp ra biên bản kiểm tra thuế và truyền dữ liệu sang Sở Kế hoạch và Đầu tư để doanh nghiệp tiếp thực hiện thủ tục đóng của mã số thuế và giải thể doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Quyết định giải thể doanh nghiệp là một quá trình phức tạp và đòi hỏi sự chú tâm đặc biệt đối với thủ tục đóng mã số thuế. Bằng cách tuân thủ đúng các bước và hướng dẫn từ cơ quan thuế, bạn có thể đảm bảo rằng quá trình này diễn ra một cách hợp pháp và suôn sẻ. Hãy nhớ lưu giữ tất cả các tài liệu liên quan và thông báo cho các bên liên quan để đảm bảo tính minh bạch và tránh vấn đề sau này.

CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN

 

CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN KIỂM TOÁN GIA MINH

Hotline: 0932 785 561 – 0868 458 111

Zalo: 0932 890 675

Gmail: dvgiaminh@gmail.com

Chuyển đến thanh công cụ